Dạy học theo góc
Giáo viên trồng nghệ và sản xuất tinh bột nghệ tại Chí Tân - Khoái Châu - Hưng Yên; 0979140146
Tinh bột nghệ viên mật ong
Giáo án địa 8 - đầy đủ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Nguyệt (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:59' 06-12-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Nguyệt (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:59' 06-12-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
PHẦN MỘT
THIêN NHIêN, CON Ở CHÂU (tt)
XI:
CHÂU
Tiết 1
Bài 1
23/8/2008
Giảng:
I. Mục tiêu bài học. Sau bài học HS cần:
- Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á.
- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.
II. Các phương tiện dạy học.
Bản đồ tự nhiên châu á.
III. Hoạt động trên lớp.
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra.
3. Bài giảng:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung bài dạy
Hoạt động 1
1. Vị trí địa lí và kích thước của châu lục.
HS đọc bài, quan sát bản đồ trên bảng và hình 1.1 T4, hãy cho biết:
- DT của châu á là bao nhiêu? So sánh với các châu lục khác? ( á = 44,4/149= 29,8; Phi = 30/149=20,1 ; Âu = 10/149= 6,7 ; Mỹ = 42/149= 28,2 ; Đại Dương = 8,5/149= 5,7 ; Nam Cực = 14,1/149= 9,5 ).
- Điểm cực B và N, T và Đ phần đất liền của châu á nằm trên những vị trí địa lí nào?
- Châu á tiếp giáp với các châu lục và đại dương nào?
- Chiều dài từ điểm cực B – N, chiều rộng từ bờ T - Đ nơi lãnh thổ rộng nhất là bao nhiêu km?
- DT: đất liền là 41,5 triệu km2, nếu tính cả các đảo phụ thuộc là 44,4 triệu km2.
- Các điểm cực:
+ Bắc: mũi Xê-lê-u-xkin ( Nga ) có vĩ độ là 77044/ vĩ Băc.
+ Nam: mũi Pi-ai có vĩ độ là 1016/ vĩ Bắc.
+ Tây: mũi Ba ba ( Thổ Nhĩ Kì ) có kinh độ là 2604/ kinh Đông.
+ Đông: mũi Đê-giơ-nép ( Nga ) có kinh độ là 169040/ kinh Tây.
- Tiếp giáp:
+ Các châu lục: Âu, Phi.
+ Các đại dương: ĐTD, TBD, BBD.
- Chiều dài từ B – N: 8500km.
- Chiều rộng từ T - Đ: 9200km.
( châu lục rộng nhất thế giới.
Hoạt động 2
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản.
Dựa vào bản đồ và hình 1.2 hãy:
- Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hymalaya, Côn Luân, Thiên Sơn, An Tai, … và các sơn nguyên chính: Trung Xibia, Tây Tạng , A – rap, I – ran,…?
- Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng bậc nhất: Tu – ran, Lưỡng Hà, ấn Hàng,…?
( Nhận xét đặc điểm địa hình châu á?
- Xác định các hướng núi chính?
- Dựa vào bản đồ và hình 1.2 hãy:
+ Châu á có những loại khoáng sản nào?
+ Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?
- Việt Nam có những loại khoáng sản nào?
a. Đặc điểm địa hình.
- Địa hình rất đa dạng và phức tạp: núi và sơn nguyên chiếm 3
THIêN NHIêN, CON Ở CHÂU (tt)
XI:
CHÂU
Tiết 1
Bài 1
23/8/2008
Giảng:
I. Mục tiêu bài học. Sau bài học HS cần:
- Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á.
- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.
II. Các phương tiện dạy học.
Bản đồ tự nhiên châu á.
III. Hoạt động trên lớp.
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra.
3. Bài giảng:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung bài dạy
Hoạt động 1
1. Vị trí địa lí và kích thước của châu lục.
HS đọc bài, quan sát bản đồ trên bảng và hình 1.1 T4, hãy cho biết:
- DT của châu á là bao nhiêu? So sánh với các châu lục khác? ( á = 44,4/149= 29,8; Phi = 30/149=20,1 ; Âu = 10/149= 6,7 ; Mỹ = 42/149= 28,2 ; Đại Dương = 8,5/149= 5,7 ; Nam Cực = 14,1/149= 9,5 ).
- Điểm cực B và N, T và Đ phần đất liền của châu á nằm trên những vị trí địa lí nào?
- Châu á tiếp giáp với các châu lục và đại dương nào?
- Chiều dài từ điểm cực B – N, chiều rộng từ bờ T - Đ nơi lãnh thổ rộng nhất là bao nhiêu km?
- DT: đất liền là 41,5 triệu km2, nếu tính cả các đảo phụ thuộc là 44,4 triệu km2.
- Các điểm cực:
+ Bắc: mũi Xê-lê-u-xkin ( Nga ) có vĩ độ là 77044/ vĩ Băc.
+ Nam: mũi Pi-ai có vĩ độ là 1016/ vĩ Bắc.
+ Tây: mũi Ba ba ( Thổ Nhĩ Kì ) có kinh độ là 2604/ kinh Đông.
+ Đông: mũi Đê-giơ-nép ( Nga ) có kinh độ là 169040/ kinh Tây.
- Tiếp giáp:
+ Các châu lục: Âu, Phi.
+ Các đại dương: ĐTD, TBD, BBD.
- Chiều dài từ B – N: 8500km.
- Chiều rộng từ T - Đ: 9200km.
( châu lục rộng nhất thế giới.
Hoạt động 2
2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản.
Dựa vào bản đồ và hình 1.2 hãy:
- Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hymalaya, Côn Luân, Thiên Sơn, An Tai, … và các sơn nguyên chính: Trung Xibia, Tây Tạng , A – rap, I – ran,…?
- Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng bậc nhất: Tu – ran, Lưỡng Hà, ấn Hàng,…?
( Nhận xét đặc điểm địa hình châu á?
- Xác định các hướng núi chính?
- Dựa vào bản đồ và hình 1.2 hãy:
+ Châu á có những loại khoáng sản nào?
+ Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?
- Việt Nam có những loại khoáng sản nào?
a. Đặc điểm địa hình.
- Địa hình rất đa dạng và phức tạp: núi và sơn nguyên chiếm 3
 






Các ý kiến mới nhất