Dạy học theo góc
Giáo viên trồng nghệ và sản xuất tinh bột nghệ tại Chí Tân - Khoái Châu - Hưng Yên; 0979140146
Tinh bột nghệ viên mật ong
Giáo án địa lý 7 hay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Nguyệt (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:57' 06-12-2010
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Nguyệt (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:57' 06-12-2010
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Phần một
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
( MỤC TIÊU CHUNG:
Kiến thức:
- Có những hiểu biết về dân số và tháp tuổi.
- Tình hình và nguyên nhân của gia tăng dân số, hậu quả của bùng nổ dân số tới các nước đang phát triển.
- Nắm được sự phân bố dân cư và nguyên nhân của sự phân bố đó. Các vùng đông dân trên thế giới.
- Sự khác nhau và phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới. Đặc điểm các kiểu quần cư.
- Lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị. Các khái niệm về mật độ dân số, đô thị, siêu đô thị và sự phân bố của các siêu đô thị.
Kĩ năng:
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.
- Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi.
- Đọc bản đồ phân bố dân cư, phân tích tranh ảnh...
Thái độ:
- Có nhận thức đúng đắn về nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số.
- Nhận biết sự phân biệt đối xử giữa các chủng tộc là không có cơ sở.
- Lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước ; ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Ngày soạn:15. 8. 09
1
Ngày dạy: 18 .8.20097A.
DÂN SỐ
A.Mục tiêu:
- :
+ Dân số và tháp tuổi.
+ Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
+ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
+ Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
- Kĩ năng:
+ Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.
+ Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
- Thái độ:
Ý thức về vai trò của chính sách dân số.
B. Đồ dùng dạy học :
Giáo viên: Sách giáo khoa, bản đồ dân cư và các đô thị thế giới, tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi.
Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.
C. Phương pháp:
- Đàm thoại, trực quan.
D. Tiến trình bài giảng
I. Ổn định tổ chức: 7A:
II. Kiểm tra bài cũ: Không.
III. Giảng bài mới:
Toàn TG mỗi ngày có 36.600.000 trẻ em ra đời ( Theo UBDS). Trong đó có bao nhiêu nam, nữ, bao nhiêu già, trẻ? Điều này có là một thách thức lớn trong việc phát triển KTXH không? Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*GV Giới thiệu thuật ngữ dân số và một vài số liệu nói về dân số nước ta.
? Vậy trong các cuộc điều tra dân số, người ta cần tìm hiểu những điều gì ?
* Giáo viên giới thiệu sơ lược hình 1.1 sách giáo khoa : ( màu xanh lá cây biểu thị số người chưa đến tuổi lao động ; màu xanh bthị số người trong độ tuổi lao động ; màu vàng sẫm bthị số người hết độ tuổi lao động ) và đặt câu hỏi:
?- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?
( Tháp 1 khoảng : 5,5 triệu trai ; 5,5 triệu gái.
Tháp 2 : 4,5 triệu trai ; 5 triệu gái )
?- So sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp tuổi?
( Ở tháp 2 nhiều hơn tháp 1 )
?- Nhận xét hình dạng ( thân, đáy ) 2 tháp tuổi ?
( Tháp có đáy rộng, thân hẹp (như tháp 1) có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hình dạng đáy hẹp, thân rộng ( như tháp 2 ). Như vậy hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ, dáy tháp 2 cho biết dân số già )
? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số ?
(Giáo viên giới thiệu 3 dạng tháp tuổi cơ bản _
Phần phụ lục)
( Tháp tuổi có kết cấu dsố trẻ: hình tam giác, đáy mở rộng, đỉnh nhọn.
Tháp tuổi có kết cấu dsố già: hình tam giác nhưng đáy bị thu hẹp, nhóm trẻ có tỉ lệ nhỏ.
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
( MỤC TIÊU CHUNG:
Kiến thức:
- Có những hiểu biết về dân số và tháp tuổi.
- Tình hình và nguyên nhân của gia tăng dân số, hậu quả của bùng nổ dân số tới các nước đang phát triển.
- Nắm được sự phân bố dân cư và nguyên nhân của sự phân bố đó. Các vùng đông dân trên thế giới.
- Sự khác nhau và phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới. Đặc điểm các kiểu quần cư.
- Lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị. Các khái niệm về mật độ dân số, đô thị, siêu đô thị và sự phân bố của các siêu đô thị.
Kĩ năng:
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.
- Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi.
- Đọc bản đồ phân bố dân cư, phân tích tranh ảnh...
Thái độ:
- Có nhận thức đúng đắn về nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số.
- Nhận biết sự phân biệt đối xử giữa các chủng tộc là không có cơ sở.
- Lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước ; ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường.
Ngày soạn:15. 8. 09
1
Ngày dạy: 18 .8.20097A.
DÂN SỐ
A.Mục tiêu:
- :
+ Dân số và tháp tuổi.
+ Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
+ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
+ Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
- Kĩ năng:
+ Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.
+ Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
- Thái độ:
Ý thức về vai trò của chính sách dân số.
B. Đồ dùng dạy học :
Giáo viên: Sách giáo khoa, bản đồ dân cư và các đô thị thế giới, tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi.
Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.
C. Phương pháp:
- Đàm thoại, trực quan.
D. Tiến trình bài giảng
I. Ổn định tổ chức: 7A:
II. Kiểm tra bài cũ: Không.
III. Giảng bài mới:
Toàn TG mỗi ngày có 36.600.000 trẻ em ra đời ( Theo UBDS). Trong đó có bao nhiêu nam, nữ, bao nhiêu già, trẻ? Điều này có là một thách thức lớn trong việc phát triển KTXH không? Chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*GV Giới thiệu thuật ngữ dân số và một vài số liệu nói về dân số nước ta.
? Vậy trong các cuộc điều tra dân số, người ta cần tìm hiểu những điều gì ?
* Giáo viên giới thiệu sơ lược hình 1.1 sách giáo khoa : ( màu xanh lá cây biểu thị số người chưa đến tuổi lao động ; màu xanh bthị số người trong độ tuổi lao động ; màu vàng sẫm bthị số người hết độ tuổi lao động ) và đặt câu hỏi:
?- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?
( Tháp 1 khoảng : 5,5 triệu trai ; 5,5 triệu gái.
Tháp 2 : 4,5 triệu trai ; 5 triệu gái )
?- So sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp tuổi?
( Ở tháp 2 nhiều hơn tháp 1 )
?- Nhận xét hình dạng ( thân, đáy ) 2 tháp tuổi ?
( Tháp có đáy rộng, thân hẹp (như tháp 1) có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hình dạng đáy hẹp, thân rộng ( như tháp 2 ). Như vậy hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ, dáy tháp 2 cho biết dân số già )
? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số ?
(Giáo viên giới thiệu 3 dạng tháp tuổi cơ bản _
Phần phụ lục)
( Tháp tuổi có kết cấu dsố trẻ: hình tam giác, đáy mở rộng, đỉnh nhọn.
Tháp tuổi có kết cấu dsố già: hình tam giác nhưng đáy bị thu hẹp, nhóm trẻ có tỉ lệ nhỏ.
 






Các ý kiến mới nhất